Các mặt hàng có các mức thuế suất thuế giá trị gia tăng khác nhau sẽ có một biểu thuế suất khác nhau. Hiện nay, thuế GTGT áp dụng 03 mức thuế suất gồm: 0%, 5%, 10%. Ở các bài viết trước, dịch vụ kế toán thuế TinLaw đã giới thiệu đến các bạn về thuế suất 0% và 10%. Do đó, lẫn này chúng tôi sẽ tiếp tục giới thiệu đến quý độc giả thuế suất còn lại. Vậy thuế suất 5% là gì, các đối tượng chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%cách tính thuế suất 5% như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu nhé!

MỤC LỤC

  • Căn cứ pháp lý về các đối tượng chịu thuế suất GTGT 5%
  • Thuế suất 5%
  • Các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT 5%
  • Cách tính thuế suất thuế giá trị gia tăng thuế suất 5%

Căn cứ pháp lý về các đối tượng chịu thuế suất GTGT 5%

  • Thông tư 219/2013/TT-BTC: Điều 10, Thông tư 219/2013/TT-BTC
  • Thông tư 26/2015/TT-BTC:
    • Sửa đổi khoản 2 Điều 10 của TT 219/2013/TT-BTC (Tại khoản 6, Điều 1 TT 26/2015/TT-BTC).
    • Bãi bỏ khoản 3 và khoản 10 Điều 10 TT 219/2013/TT-BTC (Tại khoản 7, Điều 1 TT 26/2015/TT-BTC).

    • Sửa đổi, bổ sung khoản 11 Điều 10 của TT 219/2013/TT-BTC (Tại khoản 8, Điều 1 TT 26/2015/TT-BTC).

>> Xem chi tiết: Thuế GTGT là gì? Thuế suất thuế giá trị gia tăng?

Thuế suất 5%

Nếu như bạn đi mua một số mặt hàng tại siêu thị hay cửa hàng tiện lợi nào đó có xuất hóa đơn thì các bạn sẽ thường xuyên thấy ở phần cuối hóa đơn có để thông tin mình bị thu thêm thuế VAT – giá trị gia tăng 5% đúng không? Đó chính là thuế suất GTGT 5%.

Hiểu đơn giản, thuế suất 5% là các đối tượng thuộc diện chịu thuế GTGT được hưởng mức thuế suất ưu đãi 5%. Ngoài ra, thuế GTGT còn áp dụng 02 mức thuế suất khác là 0% và 10% cùng một số mặt hàng, dịch vụ không chịu thuế GTGT.

>> Xem thêm: Những hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế suất GTGT

>> Xem thêm: Danh sách hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất GTGT 0%

>> Xem thêm: Những loại hàng hóa, dịch vụ chịu mức thuế suất GTGT 10%

Các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT 5%

Theo Điều 10 Thông tư 219/2013/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số mặt hàng theo Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC) gồm 14 nhóm hàng hóa, dịch vụ áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 5%. Cụ thể thuế suất 5% áp dụng đối với:

Trường hợp

Căn cứ pháp lý

1. Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt, không bao gồm các loại nước uống đóng chai, đóng bình và các loại nước giải khát khác.

Ví dụ: Nước sinh hoạt mà gia đình bạn dùng hàng tháng phải thanh toán sẽ chịu thuế suất GTGT 5%. Còn nước uống đóng chai, nước có ga thuộc đối tượng chịu chịu thuế suất 10%.

Khoản 1 Điều 10 Thông tư 219/2013/TT-BTC

2. Quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng.

Quặng để sản xuất phân bón là các quặng làm nguyen liệu để sản xuất phân bón như quặng Apatít dùng để sản xuất phân lân, đất bùn làm phân vi sinh;

Thuốc phòng trừ sâu bệnh bao gồm thuốc bảo vệ thực vật theo Danh mục thuốc bảo vệ thực vật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành và các loại thuốc phòng trừ sâu bệnh khác;

Các chất kích thích tăng trưởng vật nuôi cây trồng.

Khoản 6 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC

3. Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp (trừ nạo, vét kênh mương nội đồng là đối tượng không chịu thuế).

Dịch vụ sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp gồm phơi, sấy khô, bóc vỏ, tách hạt, cắt, xay xát, bảo quản lạnh, ướp muối và các hình thức bảo quản thông thường khác theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư này.

Khoản 4 Điều 10 Thông tư 219/2013/TT-BTC

4. Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế, bảo quản (hình thức sơ chế, bảo quản theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC) ở khâu kinh doanh thương mại, trừ các trường hợp hướng dẫn tại khoản 5 Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC.

Sản phẩm trồng trọt chưa qua chế biến hướng dẫn tại khoản này bao gồm cả thóc, gạo, ngô, khoai, sắn, lúa mỳ.

Lưu ý: Nếu các sản phẩm này ở khâu tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu thì sẽ không chịu thuế GTGT.

Khoản 5 Điều 10 Thông tư 219/2013/TT-BTC

5. Mủ cao su sơ chế như mủ cờ rếp, mủ tờ, mủ bún, mủ cốm; nhựa thông sơ chế; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá bao gồm các loại lưới đánh cá, các loại sợi, dây giềng loại chuyên dùng để đan lưới đánh cá không phân biệt nguyên liệu sản xuất.

Khoản 6 Điều 10 Thông tư 219/2013/TT-BTC

6. Thực phẩm tươi sống ở khâu kinh doanh thương mại; lâm sản chưa qua chế biến ở khâu kinh doanh thương mại, trừ gỗ, măng và các sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC.

Thực phẩm tươi sống gồm các loại thực phẩm chưa được làm chín hoặc chế biến thành sản phẩm khác, chỉ sơ chế dưới dạng làm sạch, bóc vỏ, cắt, đông lạnh, phơi khô mà qua sơ chế vẫn còn là thực phẩm tươi sống như thịt gia súc, gia cầm, tôm, cua, cá và các sản phẩm thủy sản, hải sản khác.

Trường hợp thực phẩm đã qua tẩm ướp gia vị thì áp dụng thuế suất 10%.

Lâm sản chưa qua chế biến bao gồm các sản phẩm từ rừng tự nhiên khai thác thuộc nhóm: song, mây, tre, nứa, luồng, nấm, mộc nhĩ; rễ, lá, hoa, cây làm thuốc, nhựa cây và các loại lâm sản khác.

Ví dụ: Thực phẩm như thịt bò, thịt gà, tôm, cua, cá… đã tẩm ướp sẵn các gia vị bán tại các siêu thị, khách hàng về chỉ cần nấu lên thì mặt hàng này sẽ chịu thuế suất GTGT 10%. Nhưng thịt bò, thịt gà, tôm, cua, cá đông lạnh thì chỉ chịu thuế suất 5%.

Khoản 7 Điều 10 Thông tư 219/2013/TT-BTC

7. Đường; phụ phẩm trong sản xuất đường, bao gồm gỉ đường, bã mía, bã bùn.

Khoản 8 Điều 10 Thông tư 219/2013/TT-BTC

8. Sản phẩm bằng đay, cói, tre, song, mây, trúc, chít, nứa, luồng, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp là các loại sản phẩm được sản xuất, chế biến từ nguyên liệu chính là đay, cói, tre, song, mây, trúc, chít, nứa, luồng, lá như: thảm đay, sợi đay, bao đay, thảm sơ dừa, chiếu sản xuất bằng đay, cói; chổi chít, dây thừng, dây buộc làm bằng tre nứa, xơ dừa; rèm, mành bằng tre, trúc, nứa, chổi tre, nón lá; đũa tre, đũa luồng; bông sơ chế; giấy in báo.

Khoản 9 Điều 10 Thông tư 219/2013/TT-BTC

9. Các thiết bị, dụng cụ y tế thuộc đối tượng chịu thuế suất GTGT 5% NẾU ĐƯỢC SỰ XÁC NHẬN CỦA BỘ Y TẾ.

Thiết bị, dụng cụ y tế gồm máy móc và dụng cụ chuyên dùng cho y tế như: các loại máy soi, chiếu, chụp dùng để khám, chữa bệnh; các thiết bị, dụng cụ chuyên dùng để mổ, điều trị vết thương, ô tô cứu thương; dụng cụ đo huyết áp, tim, mạch, dụng cụ truyền máu; bơm kim tiêm; dụng cụ phòng tránh thai và các dụng cụ, thiết bị chuyên dùng cho y tế khác theo xác nhận của Bộ Y tế.

Bông, băng, gạc y tế và băng vệ sinh y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh bao gồm thuốc thành phẩm, nguyên liệu làm thuốc (trừ thực phẩm chức năng); vắc-xin; sinh phẩm y tế, nước cất để pha chế thuốc tiêm, dịch truyền; mũ, quần áo, khẩu trang, săng mổ, bao tay, bao chi dưới, bao giày, khăn, găng tay chuyên dùng cho y tế, túi đặt ngực và chất làm đầy da (không bao gồm mỹ phẩm); vật tư hóa chất xét nghiệm, diệt khuẩn dùng trong y tế theo xác nhận của Bộ Y tế.

Khoản 8 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC

10. Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập bao gồm các loại mô hình, hình vẽ, bảng, phấn, thước kẻ, com-pa và các loại thiết bị, dụng cụ chuyên dùng cho giảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm khoa học.

Khoản 12 Điều 10 Thông tư 219/2013/TT-BTC

11. Hoạt động văn hóa, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật; sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim. Trong đó:

Hoạt động văn hóa, triển lãm và thể dục, thể thao, trừ các khoản doanh thu như: bán hàng hóa, cho thuê sân bãi, gian hàng tại hội chợ, triển lãm.

Hoạt động biểu diễn nghệ thuật như: tuồng, chèo, cải lương, ca, múa, nhạc, …có giấy phép hoạt động do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp.

Sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim, trừ các sản phẩm là đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng nêu tại khoản 15 Điều 4 Thông tư 219/TT-BT

Khoản 13 Điều 10 Thông tư 219/2013/TT-BTC

12. Đồ chơi cho trẻ em; sách các loại, trừ sách không chịu thuế giá trị gia tăng hướng dẫn tại khoản 15 Điều 4 Thông tư 219/TT-BTC

Khoản 14 Điều 10 Thông tư 219/2013/TT-BTC

13. Dịch vụ khoa học và công nghệ là các hoạt động phục vụ, hỗ trợ kỹ thuật cho việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; các hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ; chuyển giao công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, an toàn bức xạ, hạt nhân và năng lượng nguyên tử; dịch vụ về thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến, ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực kinh tế – xã hội theo hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ quy định tại Luật Khoa học và công nghệ, không bao gồm trò chơi trực tuyến và dịch vụ giải trí trên Internet.

Khoản 15 Điều 10 Thông tư 219/2013/TT-BTC

14. Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy định.

Như thế nào là nhà ở xã hội?

  • Đó là nhà ở do Nhà nước hoặc tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng.
  • Đáp ứng các tiêu chí về nhà ở, về giá bán nhà, về giá cho thuê, về giá cho thuê mua, về đối tượng, điều kiện được mua, được thuê, được thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở.

Khoản 16 Điều 10 Thông tư 219/2013/TT-BTC

Chú ý:

  • Quy định về thuế suất 5% là áp dụng đối với doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
  • Nếu doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu, thì xem chi tiết tại đây nhé: Danh mục ngành nghề tính thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu

Cách tính thuế suất thuế giá trị gia tăng thuế suất 5%

Nếu như giá trị hàng hoá chưa có thuế; cách tính ra thuế GTGT 5% = trị giá hàng hoá * thuế suất thuế GTGT 5%.

Nếu như giá trị hàng hoá đã bao gồm có thuế GTGT 5%; thì kế toán tính ra giá trị hàng hoá chưa có thuế và thuế GTGT 5% bằng công thức:

Xác định giá trị hàng hoá = Giá trị hàng hoá đã bao gồm thuế GTGT 5%/1.05

Xác định số thuế GTGT = Giá trị hàng hoá sau khi tính được *5%.

Hoặc: Số thuế GTGT 5% = Giá trị hàng hoá đã bao gồm thuế GTGT – Giá trị hàng hoá đã tính được

>> Xem thêm: Hướng dẫn lập tờ khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ – mẫu 01/GTGT

Trên đây là những hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất GTGT 5% theo quy định mới nhất. Có thể thấy hàng hóa dịch vụ chịu thuế suất GTGT 5% khá đang dạng, lên đến 14 nhóm. Để biết về các mức thuế suất khác và khai, nộp thuế GTGT hãy liên hệ tổng đài TinLaw, sẽ có chuyên viên tiếp nhận và hỗ trợ quý khách.

Gọi ngay: 1900 633 306

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.