Toán lớp 3 tìm x có dư là một dạng toán, giúp trẻ tăng tư duy logic. Toán tìm x phải học từ cơ bản đến nâng cao để các em có nền tảng học toán vững vàng hơn.

Xem thêm:

  • Kiến thức trọng tâm toán lớp 3 số La mã
  • Học tốt toán lớp 3 làm quen với thống kê số liệu
  • Nội dung trọng tâm toán lớp 3 bảng đơn vị đo độ dài

1. Giới thiệu về bài học toán lớp 3 tìm x có dư

1.1. Tìm x là gì?

Tìm x là dạng toán đi tìm giá trị của ẩn x trong phép tính.

Ví dụ:

  • x + 15 = 30
  • 100 – x = 50
  • x : 3 = 9
  • 30 : 5 = x

1.2. Tìm x có dư là gì?

Tìm x có dư là dạng toán tìm x trong phép chia có dư (x ở đây có thể là số bị chia hoặc x có thể là số chia)

Ví dụ:

x : 8 = 234 (dư 7) – x ở đây là số bị chia

17 : x = 8 (dư 1) – x ở đây là số chia

1.3. Các thành phần và kết quả của phép toán tìm x có dư:

Các thành phần của phép chia có dư

2. Nội dung bài học tìm x có dư

2.1. Tìm x trong phép chia có dư với x là số chia

Muốn tìm x ta lấy số bị chia trừ số dư, rồi chia cho thương.

Tìm số chia trong phép chia có dư

2.2. Tìm x trong phép chia có dư với x là số bị chia

Muốn tìm x: lấy số thương nhân với số chia rồi cộng với số dư.

Tìm số bị chia trong phép chia có dư

2.3. Lưu ý khi giải dạng toán lớp 3 tìm x có dư.

Học sinh giải toán lớp 3 tìm x có dư cần ghi nhớ:

  • Phân biệt được đâu là phép tìm x là số chia và tìm x là số bị chia
  • Đặc biệt: số bị chia luôn lớn hơn số chia
  • Số dư bao giờ cũng nhỏ hơn số chia

3. Bài tập vận dụng tìm x có dư.

Để học tốt dạng toán tìm x có dư này, các em cần học thuộc quy tắc và thường xuyên làm các bài tập vận dụng. Khi các em đã nắm chắc kiến thức cơ bản rồi thì cần luyện thêm các bài toán nâng cao. Các dạng toán nâng cao sẽ giúp con phát triển tư duy và rèn luyện tính kiên trì. Sau đây là một số dạng toán từ cơ bản tới nâng cao để phụ huynh, học sinh cùng tham khảo.

3.1. Các dạng bài toán tìm x có dư lớp 3 cơ bản:

Bài 1. Tìm x trong các phép tính sau:

a) x : 3 = 13 (dư 1)

b) x : 4 = 37 (dư 2)

c) x : 12 = 108 (dư 4)

Bài 2. Tìm x trong phép tính sau:

a) 100 : x = 14 (dư 2)

b) 230: x = 38 (dư 2)

c) 1025 : x = 13 (dư 11)

Đáp án

Bài 1:

a) X = 13 x 3 + 1 = 40

b) X = 37 x 4 + 2 = 150

c) X = 108 x 2 + 4 = 1300

Bài 2:

a) x = (100 – 2) : 14 = 7

b) x = (230 – 2) : 38 = 6

c) x = (1025 – 11) : 13 = 78

3.2. Các dạng toán tìm x có dư lớp 3 nâng cao.

Bài 1: Một người đi bộ 1 phút được đoạn đường 5m. Hỏi đoạn đường 152m thì đi bộ mất bao nhiêu phút và đoạn đường còn lại chưa đi là bao nhiêu m?

Bài 2: Thay x và chữ a bởi các số thích hợp sau, biết số chia và thương đều bằng nhau, là số chẵn; số dư là 3. từ đó tìm số bị chia

X : a = a (dư 3)

Bài 3: Chia một số cho 8 thì được thương là số lớn nhất có hai chữ số và số dư là số lớn nhất. Hỏi chia số đó cho 7 thì có số dư là bao nhiêu?

Đáp án

Bài 1:

Ta có: 152 : 3 = 30 dư 2

Do đó người đó đã đi hết 30 phút và còn dư 2m đường chưa đi.

Bài 2:

Vì số dư bao giờ cũng nhỏ hơn số chia nên: a > 3 mà a là số chẵn ta có: a = 4,6,8.

Với a = 4, có X : 4 = 4 (dư 3)

X = (4 x 4) + 3 = 17

Với a = 6, có X : 6 = 6 (dư 3)

X = (6 x 6) + 3 = 39

Với a = 8, có X : 8 = 8 (dư 3)

X = (8 x 8) + 3 = 67

Vậy X là 17; 39; 67.

Bài 3:

Vì số dư bao giờ cũng nhỏ hơn số chia, mà số chia = 8, nên số dư < 8, đề bài cho số dư là số lớn nhất, từ đây ta có số dư là 7.

Thương là số lớn nhất có hai chữ số nên thương là 99

Vậy số cần tìm là:

(99 x 8) + 7 = 799

Ta có: 799 : 7 = 114 dư 1

Vậy đáp án là 1.

Để các em học tốt toán lớp 3 tìm x có dư các bậc phụ huynh, học sinh có thể tham gia vuihoc.vn để tự tin chinh phục môn toán hơn!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.