Fond đi với giới từ gì

“Fond Of” là một trong những từ được sử dụng phổ biến nhất trong Tiếng Anh. Với khả năng kết hợp với nhiều từ khác, “Fond Of” tạo ra những hiệu ứng ngôn ngữ tuyệt vời, giúp bạn ghi điểm cao trong mắt người đối diện, nhưng cũng rất dễ gây nhầm lẫn. Để sử dụng một cách nhuần nhuyễn động từ này, hãy cũng theo dõi bài viết dưới đây nhé.

1. Định nghĩa của Fond Of trong Tiếng Việt

fond of là gì

(Hình ảnh minh họa cho định nghĩa của Fond Of trong Tiếng Việt)

  • Fond Of trong Tiếng Việt là yêu thích một cái gì đó.

  • Fond Of là một cụm tính từ được kết hợp từ một tính từ “Fond” và một giới từ “Of”. Trong đó, “Fond” có nghĩa là có cảm tình với ai đó hoặc điều gì đó hoặc thích một hoạt động, “Of” nghĩa là “sự liên quan, kết nối với cái gì đó”

→ Kết hợp hai từ này, ta có nghĩa Tiếng Việt là thể hiện sự yêu thích với cái gì đó.

2. Cấu trúc cụm từ Fond Of trong Tiếng Anh

fond of là gì

(Hình ảnh minh họa cho cấu trúc cụm từ Fond Of trong Tiếng Anh)

Fond of sb/sth: thích ai đó hoặc một cái gì đó rất nhiều; thích làm một cái gì đó.

Ví dụ:

  • It seems like you are fond of giving me difficult questions, but thanks to you, my English Speaking has improved significantly.

  • Có vẻ như bạn thích đặt cho tôi những câu hỏi khó, nhưng nhờ có bạn, khả năng Nói tiếng Anh của tôi đã được cải thiện đáng kể.

  • Well, I must say I’m really fond of appearicating the sky as it has my favorite color- blue, combinating with the white clouds, it creates gorgeous pictures.

  • Chà, tôi phải nói rằng tôi thực sự thích chiêm ngưỡng bầu trời vì nó có màu sắc yêu thích của tôi – xanh lam, kết hợp với những đám mây trắng, nó tạo ra những bức ảnh tuyệt đẹp.

3. Các từ đồng nghĩa của Fond Of trong Tiếng Anh

fond of là gì

(Hình ảnh minh hoạ cho các từ đồng nghĩa của Fond Of trong Tiếng Anh)

Like:

  • I like her, but it is just one-sided love. It’s so painful, but I can’t stop myself.

  • Tôi thích cô ấy, nhưng đó chỉ là tình yêu đơn phương. Đau quá, nhưng tôi không thể ngăn mình lại.

  • My mom likes that singer so much, but her music style is not my type. I’d like to listen to more vibrant and catchy songs.

  • Mẹ tôi rất thích ca sĩ đó, nhưng phong cách âm nhạc của cô ấy không phải là kiểu của tôi. Tôi muốn nghe những bài hát sôi động và hấp dẫn hơn.

Love:

  • I love my boyfriend so much. Looking at him, I was inspired by positive energy to have a productive day.

  • Tôi yêu bạn trai của tôi rất nhiều. Nhìn anh ấy, tôi như được truyền thêm năng lượng tích cực để có một ngày làm việc hiệu quả.

  • This is the restaurant I love most in the city which is a beautiful and luxurious restaurant with high-quality service and food as well. We always took a quite long time to choose because the menu covered several types of seafood.

  • Đây là nhà hàng tôi yêu thích nhất trong thành phố, một nhà hàng đẹp và sang trọng với dịch vụ và đồ ăn chất lượng cao. Chúng tôi luôn mất khá nhiều thời gian để lựa chọn vì thực đơn có nhiều loại hải sản.

Prefer:

  • I prefer to live in the city instead of the countryside as urban areas will increase the rate of landing a well-paid job for students like me.

  • Tôi thích sống ở thành phố thay vì nông thôn vì các khu vực thành thị sẽ làm tăng tỷ lệ tìm được việc làm được trả lương cao cho những sinh viên như tôi.

  • I prefer listening to music at home to doing it outside because I want to enjoy the music alone.

  • Tôi thích nghe nhạc ở nhà hơn là ở ngoài trời vì tôi muốn thưởng thức âm nhạc một mình.

Be keen on:

  • I’m keen on visiting Da Nang. It has a wide range of specialties with unique tastes that you can only enjoy when visiting this place.

  • Tôi muốn đến thăm Đà Nẵng. Nơi đây có rất nhiều loại đặc sản với hương vị độc đáo mà bạn chỉ có thể thưởng thức khi đến thăm nơi này.

  • The reason why I’m extremely keen on this picture is that it captured one of the happiest memories I have in which I just finished 12 years of learning in school.

  • Lý do khiến tôi cực kỳ thích bức ảnh này vì nó đã ghi lại một trong những kỷ niệm hạnh phúc nhất mà tôi có được, khi mà tôi vừa kết thúc 12 năm học ở trường.

Be my cup of tea:

  • Located opposite the beach, our new hotel has a gorgeous view of the sea which is my cup of tea.

  • Nằm đối diện với bãi biển, khách sạn mới của chúng tôi có một tầm nhìn tuyệt đẹp ra biển, đó là thứ tôi thích nhất.

  • Let’s move to my cup of tea on the trip, I must say that Da Nang beach was the most outstanding beaches I have ever paid a visit to.

  • Hãy chuyển sang phần yêu thích trong chuyến đi, tôi phải nói rằng bãi biển Đà Nẵng là bãi biển nổi bật nhất mà tôi từng ghé thăm.

Be a big fan of:

  • Well, I’d have to say that I’m not a big fan of perfume. And I guess the reason is that its price is exorbitant for a student like me who can afford it.

  • Tôi phải nói rằng tôi không phải là một fan cuồng của nước hoa. Và tôi đoán lý do là giá của nó là cắt cổ đối với một sinh viên như tôi có thể mua được.

  • I’m a big fan of movies. I can sit the whole day in my room to watch a list of movies I love.

  • Tôi là một fan cuồng của phim. Tôi có thể ngồi cả ngày trong phòng để xem danh sách những bộ phim tôi yêu thích.

Be into:

  • I’m totally into the city I’m resident in. And I guess the reason probably is that I find my shopping very convenient since the shopping malls and markets are within my reach.

  • Tôi hoàn toàn thích thành phố mà tôi đang cư trú. Và tôi đoán có lẽ lý do là tôi thấy việc mua sắm của mình rất thuận tiện vì các trung tâm mua sắm và chợ đều nằm trong tầm tay của tôi.

  • There are a variety of animals I am into, but if I have to choose, cat would be my choice.

  • Có rất nhiều loài động vật tôi yêu thích, nhưng nếu tôi phải chọn, mèo sẽ là lựa chọn của tôi.

Vậy là chúng ta đã điểm qua những nét cơ bản trong định nghĩa và cách dùng của từ “FOND OF” rồi đó. Tuy chỉ là một cụm từ cơ bản nhưng biết cách sử dụng linh hoạt “FOND OF” sẽ mang đến cho bạn những trải nghiệm sử dụng ngoại ngữ tuyệt vời với người bản xứ đó. Hy vọng bài viết đã mang đến cho bạn những thông tin bổ ích và cần thiết đối với bạn. Chúc bạn thành công trên con đường chinh phúc tiếng anh.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.