Mã chương nộp thuế môn bài 2022

Bên cạnh những thông tin của doanh nghiệp như tên, địa chỉ, mã số thuế thì mã chương và mã tiểu mục nộp thuế cũng cần phải điền thông tin chính xác. Vậy mã chương, mã tiểu mục là gì? được quy định ở đâu? Trong nội dung bài viết này, chúng tôi sẽ tư vấn về mã chương và mã tiểu mục nộp thuế mới nhất 2022.

Quy định về mã chương

Mã chương là mã của doanh nghiệp được phân loại theo loại hình doanh nghiệp và cấp quản lý.

Để biết được mã chương của doanh nghiệp, cá nhân phải vào website của Tổng cục thuế, tại phần “Tra cứu” thông tin người nộp thuế nhập mã số thuế của doanh nghiệp và mã xác nhận. Kết quả hiển thị thông tin của doanh nghiệp đó sẽ có mã chương.

Cụ thể, Theo Thông tư 324/2016/TT-BTC quy định về hệ thống mục lục ngân sách nhà nước ban hành ngày 21 tháng 12 năm 2016 quy định mã chương như sau:

– Mã chương 151: Các đơn vị kinh tế có 100% vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam do Trung ương quản lý.

– Mã chương 152: Các đơn vị có vốn nước ngoài từ 51% đến dưới 100% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân người nước ngoài đối với công ty hợp danh do Trung ương quản lý.

– Mã chương 154: Kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh do Trung ương quản lý.

– Mã chương 552: Các đơn vị kinh tế liên doanh có vốn đầu tư nước ngoài thuộc cấp tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương quản lý.

– Mã chương 554: Kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh do cấp tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương quản lý.

– Mã chương 558: Các đơn vị kinh tế hỗn hợp có vốn Nhà nước trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ do cấp tỉnh quản lý.

– Mã chương 754: Kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh do cấp quận/ huyện quản lý.

– Mã chương 755: Kinh tế tư nhân thuộc cấp quận/ huyện quản lý.

– Mã chương 756: Hợp tác xã do cấp quận/ huyện quản lý.

– Mã chương 757: Hộ gia đình, cá nhân do cấp quận/ huyện quản lý.

– Mã chương 758: Các đơn vị kinh tế hỗn hợp có vốn nhà nước trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ thuộc cấp quận/ huyện quản lý.

– Mã chương 759: Các đơn vị có vốn nhà nước chiếm từ 50% vốn điều lệ trở xuống do cấp quận/ huyện quản lý.

Mã chương nộp thuế môn bài 2022

Mã chương nộp thuế môn bài sẽ được ghi vào giấy nộp tiền vào Ngân sách nhà nước phần điền nội dung mã chương, mã tiểu mục (mã NDKT):

Cách điền mã chương, mã tiểu mục khi nộp thuế

Mã chương: Mã của Doanh nghiệp phân theo loại hình doanh nghiệp và cấp quản lý.

Ví dụ:

Mã chương 754: Kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh thuộc cấp Quận/ Huyện quản lý.

Mã chương 755: Kinh tế tư nhân thuộc cấp Quận/ Huyện quản lý.

Mã chương 552: Các đơn vị kinh tế liên doanh có vốn đầu tư nước ngoài thuộc cấp Tỉnh/ Thành phố quản lý.

Mã chương của doanh nghiệp tra cứu trên trang của Tổng cục thuế → tại phần Tra cứu thông tin người nộp thuế nhập mã số thuế của doanh nghiệp và mã xác nhận → Thông tin của doanh nghiệp sẽ hiện mã chương.

Mã tiểu mục nộp thuế môn bài

Mã tiểu mục nộp thuế là mã các khoản thu – chi vào ngân sách nhà nước phân loại theo nội dung, tính chất kinh tế.

Đối với mã chương và mã tiểu mục mới nhất 2022 sẽ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Để có thể ghi được mã tiểu mục trong giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước thì doanh nghiệp cần phải xác định rõ loại tiền phải nộp là gì (tiền thuế, tiền nộp phạt…)

Mã tiểu mục sẽ được quy định tại Thông tư 324/2016/TT-BTC, doanh nghiệp sẽ tiến hành tra cứu mã tiểu mục theo văn bản này.

Mã tiểu mục nộp thuế môn bài cụ thể như sau:

Vốn điều lệ đăng ký

Mức thuế môn bài

Tiểu mục

Mức thuế

(đồng)

Trên 10 tỷ đồng

Thuế môn bài Bậc 1 2862 3.000.000

Từ 10 tỷ đồng trở xuống

Thuế môn bài Bậc 2 2863

2.000.000

Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh

Thuế môn bài Bậc 3 2864

1.000.000

Bên cạnh đó, tại Phụ lục III ban hành hành kèm theo Thông tư số 314/2016/TT-BTC quy định về danh mục mã mục, tiểu mục. Quý vị có thể tham khảo mã chương và mã tiểu mục mới nhất 2022 tại văn bản này.

Ví dụ mã tiểu mục theo Phụ lục III:

Mã sMục Mã s Tiu mục TÊN GỌI Ghi chú I. PHN THU Nhóm 0110: THU THUẾ, PHÍ VÀ LỆ PHÍ Tiểu nhóm 0111: Thuế thu nhập và thu nhập sau thuế thu nhập Mục 1000 Thuế thu nhập cá nhân Tiểu mục 1001 Thuế thu nhập từ tiền lương, tiền công 1003 Thuế thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của cá nhân 1004 Thuế thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân 1005 Thuế thu nhập từ chuyển nhượng vốn (không gồm chuyển nhượng chứng khoán) 1006 Thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản 1007 Thuế thu nhập từ trúng thưởng 1008 Thuế thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại 1012 Thuế thu nhập từ thừa kế, quà biếu, quà tặng khác trừ bất động sản 1014 Thuế thu nhập từ hoạt động cho thuê tài sản 1015 Thuế thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán 1049 Thuế thu nhập cá nhân khác Mục 1050 Thuế thu nhập doanh nghiệp Tiểu mục 1052 Thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động sản xuất kinh doanh (gồm cả dịch vụ trong lĩnh vực dầu khí) 1053 Thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng bất động sản 1055 Thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyển nhượng vốn 1056 Thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động thăm dò và khai thác dầu, khí (không kể thuế thu nhập doanh nghiệp thu theo hiệp định, hợp đồng thăm dò khai thác dầu khí) 1057 Thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động xổ số kiến thiết 1099 Khác Mục 1150 Thu nhập sau thuế thu nhập 1151 Lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ 1153 Lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ từ hoạt động xổ số kiến thiết 1154 Thu nhập từ cổ tức được chia từ phần vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp 1155 Thu tự lợi nhuận được chia từ phần vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp 1199 Khác Mục 1250 Thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên khoáng sản, vùng trời, vùng biển 1251 Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với Giấy phép do cơ quan trung ương cấp phép 1252 Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với Giấy phép do Ủy ban nhân dân tỉnh cấp phép 1253 Thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước đối với giấy phép do cơ quan trung ương cấp phép 1254 Thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước đối với giấy phép do cơ quan địa phương cấp phép 1255 Thu tiền sử dụng khu vực biển do cơ quan trung ương cấp phép 1256 Thu tiền cấp quyền hàng không 1257 Thu tiền sử dụng rừng, tiền thuê rừng 1258 Thu tiền sử dụng khu vực biển do cơ quan địa phương cấp phép 1299 Thu từ các tài nguyên khác

Trên đây là nội dung bài viết mã chương và mã tiểu mục mới nhất 2022. Nếu còn những thắc mắc quý vị có thể phản hồi lại với chúng tôi để được hỗ trợ. Cảm ơn Quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của chúng tôi.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.