Tokyo revengers có bao nhiêu tập

Tokyo Revengers

Tokyo Revengers bìa tập 1.jpg 東京卍リベンジャーズ (Tōkyō Ribenjāzu) Thể loại Shounen, Hành động, Drama, Tình cảm[1] Sáng tác Wakui Ken Manga Tác giả Wakui Ken Nhà xuất bản Kodansha Nhà xuất bản khác Kodansha USA (kĩ thuật số) Tạp chí Weekly Shounen Magazine Đăng tải Ngày 1 tháng 3 năm 2017 – nay Số tập 22 Phim live-action Đạo diễn Hanabusa Tsutomu Sản xuất Okada Shota, Inaba Naohito Âm nhạc Yamada Yutaka Hãng phim Warner Bros. Japan Công chiếu 9/7/2021 Anime truyền hình Đạo diễn Hatsumi Kouichi Kịch bản Wakui Ken Âm nhạc Tsutsumi Hiroaki Hãng phim LIDENFILMS Kênh gốc MBS Phát sóng 11/4/2021 – nay Số tập 24 Chủ đề Anime và manga

Tokyo Revengers (Nhật: 東京卍リベンジャーズ, Hepburn: Tōkyō Ribenjāzu?, Cũng có thể viết là “Tokyo卍Revengers”, không đọc chữ vạn) là một series shounen manga của tác giả Wakui Ken, được đăng định kì trên tạp chí Weekly Shounen Magazine của nhà xuất bản Kodansha từ tháng 3 năm 2017. Tính tới tháng 6 năm 2021, truyện đã bán được 19,8 triệu bản tại Nhật Bản.

Năm 2020, Tokyo Revengers đã giành được Giải thưởng Manga Kodansha lần thứ 44 cho hạng mục Shounen.

Bạn Đang Xem: Tokyo revengers có bao nhiêu tập

Cốt truyện Tokyo Revengers

Takemichi, thanh niên thất nghiệp sống bừa bộn trong một căn hộ, được biết rằng người con gái đầu tiên và cũng là duy nhất cho đến bây giờ mà anh hẹn hò từ trung học đã chết. Sau một vụ tai nạn, anh ta thấy mình được quay về những ngày cấp hai. Anh ta thề sẽ thay đổi tương lai và giữ lấy người con gái ấy, để làm việc đó, anh ta quyết định sẽ vươn lên làm trùm băng đảng khét tiếng nhất ở vùng Kanto.

Nhân vật trong Tokyo Revengers

Nhân vật chính

Hanagaki Takemichi (

花垣 (はながき) 武道 (タケミチ) (Hoa-Viên Vũ-Đạo), Hanagaki Takemichi?)

Sinh ngày 25 tháng 6 năm 1991, cung cự giải, cao 165cm, nặng 55kg, nhóm máu A.

Trước khi du hành thời gian, Takemichi là một thanh niên không có công việc ổn định, ở trong một căn hộ xập xệ và hàng ngày đều sống lầm lũi cúi đầu, nhưng một ngày cậu nghe tin Tachibana Hinata, người bạn gái duy nhất mà cậu từng hẹn hò vào năm hai trung học, đã bị giết bởi người của băng “Tokyo Manji”. Sau đó cậu bị ai đó đẩy xuống đường ray từ sân ga. Trong khoảng khắc tưởng như sắp chết đó thì cậu lại tỉnh dậy sau khi du hành thời gian.

Khả năng đánh đấm ở mức trung bình, so với những đối thủ mạnh thì cậu không thể nào địch lại được, nhưng sau nhiều lần du hành thời gian, cậu bắt đầu thể hiện sức mạnh tinh thần và sẵn sàng căng mình ra vì tương lai của Hina và bạn bè, và nó là vượt trội. Sức mạnh tinh thần ấy đã phát triển qua các lần đối đầu với Kiyomasa, Taiju rồi Kisaki Tetta.

  • Lần thứ nhất

Du hành thời gian vào ngày 4 tháng 7 năm 2005, 12 năm trước. Cậu cùng với 4 người bạn trong bộ ngũ trường Mizo tới trường sơ trung Shibuya 3 rồi bị đánh cho thừa sống thiếu chết bởi một học sinh năm 3 là Kiyomasa, một thành viên của băng Tokyo Manji. Trên đường trở về, cậu đến gặp Hinata và vô tình giúp Naoto Tachibana thoát khỏi đám bắt nạt ở công viên, trong lúc nới với Naoto rằng cả Hinata và Naoto sẽ bị giết vào ngày 1 tháng 7, 12 năm sau thì cậu trở lại hiện tại. Ở hiện tại, cậu được biết Naoto đã cứu cậu lúc ở nhà ga và hóa ra khi đó là lần đầu tiên du hành thời gian nhờ việc tình cờ nắm tay. Sau khi trở về hiện tại, để thay đổi quá khứ và ngăn chặn cái chết của Hinata, cậu đã tới tìm hiểu về băng “Tokyo Manji” tại văn phòng của Naoto.

  • Lần thứ hai

Vì du hành thời gian vào lúc đang trong trận đánh nhau cá cược ngày 6 tháng 7, cậu đã bị đấm cho một cú vào mặt. Sau đó cậu bị Kiyomasa đánh cho thừa sống thiếu chết vì nói muốn gặp Sano Manjirou hoặc Kisaki Tetta. Ngày hôm sau, Takuya được chọn để tham gia trận đánh nhau cá cược, nhưng vì Takemichi muốn thay đổi tuơng lai nên cậu đã thách đấu với Kiyomasa và kết quả lại bị đánh cho nhừ tử, nhưng lúc đó Draken và Manjirou đã tới giúp cậu thoát khỏi tình thế đó. Sau đó, cậu xây dựng mối quan hệ thân thiện với Manjirou và trở về hiện tại. Du hành thời gian lần này cho thấy cậu chỉ có thể trở về “ngày hôm nay của 12 năm trước”, trong khi cơ thể Takemichi hiện tại trong tình trạng chết giả. Rồi cậu biết Akkun đang là thành viên cốt cán của băng Tokyo Manji, và khi tới gặp thì Akkun thổ lộ rằng chính mình là người đã đẩy Takemichi khỏi sân ga và bản thân rất sợ Kisaki rồi tự sát ngay trước mặt Takemichi. Khi đó cậu biết Ryuuguuji Ken đã chết và yêu cầu Naoto điều tra về anh ta.

  • Lần thứ ba

Du hành thời gian trong lúc Sano Emma đang mặc đồ lót ngồi trên người Takemichi trong phòng Karaoke. Sau đó cậu tham gia buổi tập hợp của băng Tokyo Manji do Draken gọi tới. Tại buổi tập hợp, cậu biết cuộc giao chiến với Moebius sẽ bắt đầu. Cậu quyết định sẽ trở thành người tháp tùng cho Draken nhưng lại bị từ chối nên cậu theo dõi Draken. Sau khi trở về hiện tại, Takemichi tới gặp tổng trưởng của Moebius của 12 năm trước những không thu được thông tin gì quan trọng nên cậu quyết định du hành thời gian lần nữa để ngăn chặn trận giao chiến.

  • Lần thứ tư
  • Hiện tại sau lần thứ tư
  • Lần thứ năm
  • Lần thứ sáu
  • Hiện tại sau lần thứ sáu
  • Lần thứ bảy
  • Lần thứ tám
  • Lần thứ chín
  • Hiện tại sau lần thứ chín
  • Lần thứ mười

Du hành thời gian vào một buổi sáng tháng 8 năm 2008 khiTakemichi ngủ nướng và sắp sửa trễ học..

Tachibana Hinata ( 橘 (たちばな) 日向 (ヒナタ) (Quất Nhật-Hướng), Tachibana Hinata?)

Sinh ngày 21 tháng 5 năm 1991, cung song tử, cao 153cm, nhóm máu A, tên thường gọi là Hina.

Người bạn gái từ thời sơ trung của Takemichi, mạnh mẽ và dũng cảm. Hinata dành cho Takemichi tình cảm rất chân thành, cô thực sự rất yêu Takemichi. Một trong những lần nhảy về quá khứ, Takemichi đã tặng cho Hinata một chiếc dây chuyền có mặt dây hình cỏ bồn lá, dù chỉ là món đồ rẻ tiền nhưng cô luôn trân trọng nó, đến tận khi bị hại chết. Hinata không bận tâm anh là yankee và cũng không đánh giá anh qua vẻ bề ngoài. Cô bắt đầu yêu Takemichi khi được anh cứu khỏi lũ bắt nạt trên đường trở về từ lớp học thêm khi còn học tiểu học, và tỏ tình với anh khi lên sơ trung. Ngay cả Mikey cũng đánh giá cô là người con gái tuyệt vời, không khó hiểu khi Takemichi yêu cô nhiều như vậy.

Tachibana Naoto ( 橘 (たちばな) 直人 (ナオト) (Quất Trực-Nhân), Tachibana Naoto?)

Sinh ngày 12 tháng 4 năm 1992, cung bạch dương, cao 148cm (quá khứ) / 175cm (hiện tại), nặng 39kg (quá khứ) / 61kg (hiện tại), nhóm máu A.

Em trai ruột kém một tuổi của Tachibana Hinata. Khi còn nhỏ, Naoto có vẻ không thích chị gái của mình lắm. Naoto lần đầu tiên gặp Takemichi cũng là khi được cậu cứu khỏi lũ côn đồ ở lần trở về quá khứ đầu tiền. Takemichi đã nói với cậu về cái chết của cậu và chị gái ở 12 năm sau và bảo cậu hãy cố gắng để bảo vệ chị gái. Sau sự kiện đó, Naoto trở thành một nhân tố quan trọng trong dòng thời gian của Takemichi. Takemichi có thể trở về tuơng lai hoặc quay lại quá khứ 12 năm bằng cách bắt tay với Naoto. Cũng từ lần đó Naoto lao vào học như điên rồi trở thành một thanh tra để cứu chị nhưng không thành công. Sau khi cứu Takemichi khỏi bị tàu đâm ở đợt về tương lai lần thứ nhất, Naoto trong vai trò thanh tra cảnh sát giúp làm đầu mối cung cấp thông tin cần thiết để Takemichi thay đổi tương lai từ quá khứ.

Tokyo Manji Kai

Sano Manjirō ( 佐野 (さの) 万次郎 (まんじろう) (Tá-Dã Vạn-Thứ-Lang), Sano Manjirō?)

Biệt danh là Mikey (マイキー, Maikī). Tổng trưởng của Toman. Sinh ngày 20 tháng 8 năm 1990,cung sư tử, cao 162cm, nặng 56kg, nhóm máu B, chiếc xe yêu thích là CB250T (Bub) và thích ăn bánh cá taiyaki.

Ryūgūji Ken ( 龍宮寺 (りゅうぐうじ) 堅 (けん) (Long-Cung-Tự Kiên), Ryūgūji Ken?)

Biệt danh là Draken (ドラケン, Doraken) và được Mikey gọi là Kenchin (ケンチン). Phó tổng trưởng của Toman. Sinh ngày 10 tháng 5, cung kim ngưu, năm 1990, cao 185cm, nặng 75kg, nhóm máu O, chiếc xe yêu thích là Zephyr400 Custom.

Nhất Phiên Đội

Baji Keisuke ( 場地 (バジ) 圭介 (けいすけ) (Trường-Địa Khuê-Giới), Baji Keisuke?)

Là đội trưởng Nhất Phiên Đội trước khi giao phó lại cho Takemichi. Sinh ngày 3 tháng 11 năm 1990, cung bọ cạp, cao 175cm, nặng 58kg, nhóm máu AB, chiếc xe yêu thích là Goki.

Bộ Ngũ của Trường sơ trung Mizo

Sendō Atsushi ( 千堂 (せんどう) 敦 (あつし) (Thiên-Đường Đôn), Sendō Atsushi?)

Biệt danh là Akkun (アッくん). Thủ lĩnh của “Bộ Ngũ Mizochuu”, một nhóm bất lương thời trung học của Takemichi. Sinh ngày 19 tháng 12 năm 1991, cung nhân mã, cao 168cm (quá khứ) / 174cm (hiện tại), nặng 59kg, nhóm máu O.

Yamamoto Takuya ( 山本 (やまもと) タクヤ (Sơn-Bản Takuya), Yamamoto Takuya?)

Sinh ngày 15 tháng 7 năm 1991, cung cự giải, cao 166cm (quá khứ), nặng 55kg, nhóm máu A.

Suzuki Makoto ( 鈴木 (すずき) マコト (Linh-Mộc Makoto), Suzuki Makoto?)

Sinh ngày 28 tháng 12 năm 1991, cung ma kết, cao 172cm (quá khứ), nặng 64kg, nhóm máu B.

Yamagishi Kazushi ( 山岸 (やまぎし) 一司 (かずし) (Sơn-Lệnh Nhất-Tư), Yamagishi Kazushi?)

Biệt danh là Từ điển bất lương. Sinh ngày 9 tháng 2 năm 1992, cung bảo bình, cao 158cm, nặng 52kg, nhóm máu A.

Matsuno Chifuyu ( 松野 (まつの) 千冬 (ちふゆ) (Tùng-Dã Thiên-Đông), Matsuno Chifuyu?)

Đội phó Nhất Phiên Đội. Sinh ngày 19 tháng 12 năm 1991, cung nhân mã, cao 168cm, nặng 58kg, nhóm máu O, chiếc xe yêu thích là Goki.

Inui Seishū ( 乾 (いぬい) 青宗 (せいしゅう) (Càn Thanh-Tông), Inui Seishū?)

Trưởng Đội Đặc Công của Black Dragon đời thứ 10, và là phó tổng trưởng của Black Dragon đời thứ 11. Biệt danh là Inupee (イヌピー, Inupī). Sinh ngày 18 tháng 10 năm 1989, cung thiên bình, cao 177cm, nặng 64kg, nhóm máu B, chiếc xe yêu thích là RZ350 (750 Killer).

Nhị Phiên Đội

Mitsuya Takashi ( 三 (み)ツ 谷 (や) 隆 (たかし) (Tam-Cốc Long), Mitsuya Takashi?)

Đội trưởng Nhị Phiên Đội. Sinh ngày 12 tháng 6 năm 1990, cung song tử, cao 170cm, nặng 57kg, nhóm máu A, chiếc xe yêu thích là Impulse.

Shiba Hakkai ( 柴 (しば) 八戒 (はっかい) (Sài Bát-Giới), Shiba Hakkai?)

Đội phó Nhị Phiên Đội. Sinh ngày 4 tháng 9 năm 1991, cung xự nữ, cao 183cm, nặng 78kg, nhóm máu O.

Tam Phiên Đội

Hayashida Haruki ( 林田 (はやしだ) 春樹 (はるき) (Lâm-Điền Xuân-Thụ), Hayashida Haruki?)

Đội trưởng của Tam Phiên Đội trước đây. Biệt danh là Pachin (パーちん). Sinh ngày 24 tháng 2 năm 1991, cao 164cm, nặng 80kg, nhóm máu O, chiếc xe yêu thích là CBX400F.

Hayashi Ryōhei ( 林 (はやし) 良平 (りょうへい) (Lâm Luơng-Bình), Hayashi Ryōhei?)

Đội phó của Tam Phiên Đội trước đây, đại diện đội trưởng Tam Phiên Đội hiện tại. Tên thường gọi là Peyan (ぺーやん). Chiều cao là 176cm, nặng 56kg, nhóm máu B, chiếc xe yêu thích là Z400FX (Phoenix).

Hamada Tadaomi ( 濱田 (はまだ) 忠臣 (ただおみ) (Tân-Điền Trung-Thần), Hamada Tadaomi?)

Đội phó của Tam Phiên Đội khi Kisaki là đội trưởng của Tam Phiên Đội.

Kiyomizu Kiyomasa ( 清水 (きよみず) 将貴 (きよまさ) (Thanh-Thủy Tướng-Quý), Kiyomizu Kiyomasa?)

Thành viên của Tam Phiên Đội. Biệt danh là Kiyomasa (キヨマサ). Chiều cao là 182cm.

Tứ Phiên Đội

Kawata Nahoya ( 河田 (かわた) ナホヤ (Hà-Điền Nahoya), Kawata Nahoya?)

Đội trưởng Tứ Phiên Đội. Biệt danh là Smiley (スマイリー, Sumairī). Chiều cao là 170cm (tính cả tóc), nặng 56kg, nhóm máu B, chiếc xe yêu thích là RZ250.

Kawata Sōya ( 河田 (かわた) ソウヤ (Hà-Điền Sōya), Kawata Sōya?)

Đội phó Tứ Phiên Đội. Biệt danh là Angry (アングリー, Angurī). Em trai sinh đôi của Nahoya.

Ngũ Phiên Đội

Mutō Yasuhiro ( 武藤 (むとう) 泰宏 (Yasuhiro) (Vũ-Đằng Thái-Hoành), Mutō Yasuhiro?)

Tham khảo mục Tenjiku.

Sanzu Haruchiyo ( 三途 (サンズ) 春千夜 (ハルチヨ) (Tam-Đồ Xuân-Thiên-Dạ), Sanzu Haruchiyo?)

Đang Hot: Cảnh báo quyền riêng tư của Wi-Fi trên iPhone là gì? Và cách khắc phục

Tham khảo mục Bonten.

Những người liên quan tới Tōman

Sano Emma ( 佐野 (さの) エマ (Tá-Dã Emma), Sano Ema?)

Đáng lẽ là em gái cùng bố khác mẹ với Manjiro Sano và là em gái của Izana nhưng thực tế không có mối quan hệ huyết thống nào với Izana cả. Từ nhỏ Ema đã sống xa Izana và được gia đình Sano nhận nuôi. Cô rất thích Draken. Sinh ngày 25 tháng 11 năm 1991, cao 150cm, nhóm máu B.

Shiba Yuzuha ( 柴 (しば) 柚葉 (ユズハ) (Sài Dữu Diệp), Shiba Yuzuha?)

Là em gái của Taiju và là chị gái của Hakkai. Kể từ khi mẹ qua đời, Yuzuha đã bị anh trai bạo hành trong một thời gian dài để bảo vệ cho Hakkai.

Những người hợp tác với Takemichi

Hanemiya Kazutora ( 羽宮 (ハネミヤ) 一虎 (カズトラ) (Vũ-Cung Nhất-Hổ), Hanemiya Kazutora?)

Là một trong những người sáng lập Tōman và đúng thứ 3 trong Valhalla,về sau tạo ra băng Ba lưu bá la . Sinh ngày 16 tháng 9 năm 1990, cao 174cm, nặng 60kg, nhóm máu AB, chiếc xe yêu thích là KH400 (Ketch).

Black Dragon

Shiba Taiju ( 柴 (しば) 大寿 (たいじゅう) (Sài Đại-Thọ), Shiba Taiju?)

Tổng trưởng đời thứ 10 của Black Dragon và là người tiền nhiệm của Takemichi. Là anh trai của Yuzuha và Hakkai.

Inui Seishū ( 乾 (いぬい) 青宗 (せいしゅう) (Càn Thanh-Tông), Inui Seishū?)

Trưởng Đội Đặc Công của Black Dragon đời thứ 10, và là phó tổng trưởng của Black Dragon đời thứ 11. Tham khảo mục Toman.

Kokonoi Hajime ( 九井 (ここのい) 一 (はじめ) (Cửu Tỉnh Nhất), Kokonoi Hajime?)

Trưởng Đội Hộ Vệ của Black Dragon đời thứ 10. Tham khảo mục Tenjiku.

Danh sách các đời tổng trưởng Black Dragon

Sano Shin’ichirō ( 佐野 (さの) 真一郎 (しんいちろう) (Tá-Dã Chân-Nhất-Lang), Sano Shin’ichirō?)

Là người tạo lập Black Dragon và là anh ruột của Mikey. Là tổng trưởng của Black Dragon đời đầu và Black Dragon được tạo lập vì Mikey. Sinh ngày 1 tháng 8 năm 1980, cao 182cm, nặng 69kg, nhóm máu O.

Kurokawa Izana ( 黒川 (くろかわ) イザナ (Hắc-Xuyên Izana), Kurokawa Izana?)

Tham khảo mục Tenjiku.

Madarame Shion ( 班目 (まだらめ) 獅音 (しおん) (Ban-Mục Sư-Âm), Madarame Shion?)

Tham khảo mục Tenjiku.

Những người liên quan tới Black Dragon

Inui Seishū ( 乾 (いぬい) 青宗 (せいしゅう) (Càn Thanh-Tông), Inui Seishū?)

Kokonoi thích người chị lớn hơn 5 tuổi của Inui (Inui Akane).

Những người đối địch với Takemichi

Kisaki Tetta ( 稀咲 (きさき) 鉄太 (てった) (Hi-Tiếu Thiết-Thái), Kisaki Tetta?)

Từng là thành viên cốt cán của Moebius, từng là đội trưởng Tam Phiên Đội của Tōman, và là tổng tham mưu của Tenjiku. Sinh ngày 20 tháng 1 năm 1992, cao 164cm, nặng 58kg, nhóm máu A.

Hanma Shūji ( 半間 (ハンマ) 修二 (シュウジ) (Bán-Gian Tu-Nhị), Hanma Shūji?)

Từng là đại diện tổng trưởng của Moebius, từng là phó tổng trưởng đời đầu của Valhalla, từng là đội trưởng Lục Phiên Đội của Tōman, là thành viên cốt cán của Tenjiku. Sinh ngày 27 tháng 10 năm 1989, cao 192cm, nặng 79kg, nhóm máu AB.

Moebius

Osanai Nobutaka ( 長内 (おさない) 信高 (のぶたか) (Trường-Nội Tín-Cao), Osanai Nobutaka?)

Tổng trưởng đời thứ 8 của Moebius. Sinh ngày 29 tháng 4 năm 1988, cao 182cm, nặng 82kg, nhóm máu B.

Valhalla

Hanemiya Kazutora ( 羽宮 (ハネミヤ) 一虎 (カズトラ) (Vũ-Cung Nhất-Hổ), Hanemiya Kazutora?)

Tham khảo mục Những người hợp tác với Takemichi.

Chome (チョメ, Chome?)

Là thành viên cốt cán của Valhalla và quen biết Kazutora trong trại cải tạo.

Chonbo (チョンボ, Chonbo?)

Là thành viên cốt cán của Valhalla và quen biết Kazutora trong trại cải tạo.

Chōji ( 丁次 (ちょうじ) (Đinh-Thứ), Chōji?)

Là thành viên cốt cán của Valhalla và trước đây hành động cùng với Kisaki.

Tenjiku

Kurokawa Izana ( 黒川 (くろかわ) イザナ (Hắc-Xuyên Izana), Kurokawa Izana?)

Từng là tổng trưởng đời thứ 8 của Black Dragon ,tổng trưởng đời đầu của Tenjiku. Sinh ngày 30 tháng 8 năm 1987, cao 165cm, nặng 58kg, chiếc xe yêu thích là CBR400F.

Mutō Yasuhiro ( 武藤 (むとう) 泰宏 (Yasuhiro) (Vũ-Đằng Thái-Hoành), Mutō Yasuhiro?)

Từng là đội trưởng Ngũ Phiên Đội của Tōman và là thành viên cốt cán của Tenjiku và sau này là quyền tổng trưởng. Biệt danh là Mucho (ムーチョ). Chiều cao là 187cm.

Mochizuki Kanji ( 望月 (もちづき) 莞爾 (かんじ) (Vọng-Nguyệt Hoàn-Nhĩ), Mochizuki Kanji?)

Từng là tổng trưởng của bang Jugemu ( 呪華武 (ジュゲム) (Chú Hoa Vũ), Jugemu?), một trong Tứ Thiên Vương của Tenjiku, hiện đang là thành viên cốt cán của Bonten. Biệt danh là Mocchi (モッチー). Thuộc “Thế hệ S62”.

Anh em Haitani

Cả hai đều thuộc “Thế hệ S62”. Chỉ với một tiếng có thể tập hợp cả trăm người. Hai anh em phi thường của Roppongi.

  • Haitani Ran ( 灰谷 (はいたに) 蘭 (らん) (Khôi-Cốc Lan), Haitani Ran?)

Từng là Tứ Thiên Vương của Tenjiku và đang là thành viên cốt cán của Bonten.

  • Haitani Rindō ( 灰谷 (はいたに) 竜胆 (リンドウ) (Khôi-Cốc Long-Đảm), Haitani Rindō?)

Từng là thành viên cốt cán của Tenjiku và đang là thành viên cốt cán của Bonten.

Madarame Shion ( 班目 (まだらめ) 獅音 (しおん) (Ban-Mục Sư-Âm), Madarame Shion?)

Từng là tổng trưởng đời thứ 9 của Black Dragon và một trong Tứ Thiên Vương của Tenjiku. Thuộc “Thế hệ S62”.

Kakuchō ( 鶴蝶 (カクチョー) (Hạc-Điệp), Kakuchō?)

Từng đứng đầu Tứ Thiên Vuơng của Tenjiku, hiện đang đứng thứ 3 trong Bonten.

Kokonoi Hajime ( 九井 (ここのい) 一 (はじめ) (Cửu-Tỉnh Nhất), Kokonoi Hajime?)

Trưởng Đội Hộ Vệ của Black Dragon đời thứ 1, từng là thành viên cốt cán của Tenjiku, hiện đang là thành viên cốt cán của Bonten. Biệt danh là Koko (ココ). Sinh ngày 1 tháng 4 năm 1990, cao 174cm, nặng 60kg, nhóm máu A.

Bonten

Sano Manjirō ( 佐野 (さの) 万次郎 (まんじろう) (Tá-Dã Vạn-Thứ-Lang), Sano Manjirō?)

Hiện đang là thủ lĩnh của Bonten. Tham khảo mục Toman.

Mochizuki Kanji ( 望月 (もちづき) 莞爾 (かんじ) (Vọng-Nguyệt Hoàn-Nhĩ), Mochizuki Kanji?)

Haitani Ran ( 灰谷 (はいたに) 蘭 (らん) (Khôi-Cốc Lan), Haitani Ran?)

Đọc Thêm: Nuôi lô khung là gì? Hướng dẫn nuôi lô khung 1,2,3,5,7 ngày hiệu quả

Haitani Rindō ( 灰谷 (はいたに) 竜胆 (リンドウ) (Khôi-Cốc Long-Đảm), Haitani Rindō?)

Kakuchō ( 鶴蝶 (カクチョー) (Hạc-Điệp), Kakuchō?)

Kokonoi Hajime ( 九井 (ここのい) 一 (はじめ) (Cửu-Tỉnh Nhất), Kokonoi Hajime?)

Tham khảo mục Tenjiku.

Sanzu Haruchiyo ( 三途 (サンズ) 春千夜 (ハルチヨ) (Tam-Đồ Xuân-Thiên-Dạ), Sanzu Haruchiyo?)

Từng là đội phó Ngũ Phiên Đội của Tōman và thành viên cốt cán của Tenjiku, hiện đang đứng thứ 2 trong Bonten.

Akashi Takeomi ( 明司 (アカシ) 武臣 (タケオミ) (Minh-Ti Vũ-Thần), Akashi Takeomi?)

Cố vấn của Bonten. Có một vết sẹo dài ở bên phải khuôn mặt.

Các nhân vật khác

Sano Mansaku ( 佐野 (さの) 万作 (まんさく) (Tá-Dã Vạn-Tác), Sano Mansaku?)

Ông của Shin’ichirō và Manjirō, một võ sư mở Đạo trường Karate và tự mình ông nuôi lớn, dạy võ cho hai người.

Sano Makoto ( 佐野 (さの) 真 (まこと) (Tá-Dã Chân), Sano Makoto?)

Con trai của Mansaku và là bố của Shin’ichirō, Manjirō và Emma. Đã chết trong một vụ tai nạn.

Sano Sakurako ( 佐野 (さの) 桜子 (さくらこ) (Tá-Dã Anh-Tử), Sano Sakurako?)

Vợ của Makoto và là mẹ của Shin’ichirō và Manjirō. Đã chết vì bệnh.

Kurokawa Karen ( 黒川 (くろかわ) カレン (Hắc-Xuyên Karen), Kurokawa Karen?)

Được cho là mẹ của Izana và Emma nhưng thực thế chỉ có quan hệ huyết thống với Emma. Trong quá khứ bà đã bỏ rơi hai đứa trẻ và chạy theo gã đàn ông khác.

Inui Akane ( 乾 (いぬい) 赤音 (あかね) (Càn Xích-Âm), Inui Akane?)

Là chị gái hơn Inupee 5 tuổi. Koko đã luôn thích Akane.

Sakamoto Izumi ( 坂本 (さかもと) 泉 (いずみ) (Phản-Bản Tuyền), Sakamoto Izumi?)

Tổng trưởng của ICBM. Biệt danh là Hansen ( 坂泉 (ハンセン) (Phản Tuyền), Hansen?). Xuất hiện trong trận giao chiến giữa Valhalla và Tōman.

Gariman (ガリ 男 (マン) (Gari-Nam), Gariman?)

Được nhận định mạnh như quái vật. Xuất hiện trong trận giao chiến giữa Valhalla và Tōman.

Thuật ngữ

Các băng nhóm Bousouzoku

Trong các tên băng nhóm của Tokyo Revengers bằng Kanji (chữ Hán), “Ái Mỹ Ái Chủ” của Moebius và “Ba Lưu Bá La” của Valhalla là viết kiểu phiên âm theo ateji nên không mang nghĩa; “Hắc Long” của Black Dragon là dịch nghĩa giữ âm (viết chữ Hán để biểu nghĩa nhưng tên vẫn đọc theo tiếng Anh).

Tōkyō Manji Kai

Tōkyō Manji Kai ( 東京卍會 (とうきょうまんじかい) (Đông Kinh Vạn Tự Hội), Tōkyō Manji Kai?) hay gọi tắt là Tōman ( 東卍 (トーマン) (Đông Vạn), Tōman?) là băng nhóm do Mikey, Draken cùng 5 thành viên đầu tiên lập nên. Mikey làm Tổng Trưởng. Cái tên “Manji” lấy từ tên thật của Mikey là “Manjirou” và viết bằng chữ 卍 (vạn) do cùng âm Nhật, đọc là “Manji” (Vạn Tự – nghĩa là “chữ Vạn”) hay gọi ngắn là “Man” (Vạn – gọi tên chữ) đều được.

Moebius

Moebius ( 愛美愛主 (メビウス) (Ái Mỹ Ái Chủ), Mebiusu?) là băng do Osanai Nobutaka làm Tổng Trưởng đời 8.

Valhalla

Valhalla ( 芭流覇羅 (バルハラ) (Ba Lưu Bá La), Baruhara?)

Black Dragon

Black Dragon ( 黒龍 (ブラックドラゴン) (Hắc Long), Burakku Doragon?)

Tenjiku

Tenjiku ( 天竺 (てんじく) (Thiên Trúc), Tenjiku?) là băng nhóm hoạt động ở Yokohama, do Kurokawa Izana làm Tổng Trưởng

Các thuật ngữ khác

Du hành thời gian

Thế hệ S62 sss

Khôi chiến

Bản năng hắc ám

Bonten

Bonten ( 梵天 (ぼんてん) (Phạm Thiên), Bonten?) là băng nhóm của Mikey ở thời điểm hiện tại trong lần gần nhất trở lại tương lai của Takemichi.

Kantō Manji Kai

Kantō Manji Kai ( 関東卍會 (かんとうまんじかい) (Quan Đông Vạn Tự Hội), Kantō Manji Kai?) là băng nhóm của Mikey cho lần quay lại quá khứ mới đây của Takemichi.

Các sự kiện chính trong truyện

Trận giao chiến ngày 3 tháng 8

Diễn ra vào ngày 3 tháng 8 năm 2005 giữa Tōman và Moebius .

Trận huyết chiến Halloween

Diễn ra vào ngày 31 tháng 10 năm 2005 giữa Tōman và Valhalla.

Trận quyết chiến đêm Giáng Sinh

Diễn ra vào ngày 25 tháng 12 năm 2005 giữa Tōman và Black Dragon.

Biến cố vùng Kanto

Diễn ra vào ngày 22 tháng 2 năm 2006 giữa Tōman và Tenjiku.

Trận quyết chiến sau Biến cố vùng Kanto

Diễn ra giữa Takemichi vs Kisaki và Draken vs Hanma sau trận giao chiến Biến cố vùng Kanto.

Thông tin xuất bản manga

Manga

Tokyo Revengers – nguyên tác và minh họa bởi Wakui Ken, bắt đầu được xuất bản trong Weekly Shounen Magazine số 13, phát hành vào ngày 1 tháng 3 năm 2017.[2][3] Kodansha đã biên soạn các chương của nó thành các tập tankōbon riêng lẻ. Tập đầu tiên được xuất bản vào ngày 1 tháng 5 năm 2017. Tại Bắc Mỹ, Kodansha USA bắt đầu phát hành bản kỹ thuật số của manga vào năm 2018.[4]

Danh sách chương truyện

Tập Danh sách chương truyện[5] Lần đầu xuất hiện Ngày phát hành

(tại Nhật Bản)

ISBN 1 Weekly Shounen Magazine số 13 đến số 17, năm 2017 Ngày 17 tháng 5 năm 2017 978-4-06-395938-3 2 Weekly Shounen Magazine số 18 đến số 26, năm 2017 Ngày 14 tháng 7 năm 2017 978-4-06-510033-2 3 Weekly Shounen Magazine số 27 đến số 35, năm 2017 Ngày 15 tháng 9 năm 2017 978-4-06-510188-9 4 Weekly Shounen Magazine số 36+37 đến số 45, năm 2017 Ngày 17 tháng 11 năm 2017 978-4-06-510394-4 5 Weekly Shounen Magazine số 46 năm 2017 đến số 2+3 năm 2018 Ngày 16 tháng 2 năm 2018 978-4-06-510969-4 6 Weekly Shounen Magazine số 4+5 đến số 13 năm 2018 Ngày 17 tháng 4 năm 2018 978-4-06-511206-9 7 Weekly Shounen Magazine số 14 đến số 23 năm 2018 Ngày 15 tháng 6 năm 2018 978-4-06-511620-3 8 Weekly Shounen Magazine số 24 đến số 33, năm 2018 Ngày 14 tháng 9 năm 2018 978-4-06-512238-9 9 Weekly Shounen Magazine số 34 đến số 43, năm 2018 Ngày 16 tháng 11 năm 2018 978-4-06-513248-7 10 Weekly Shounen Magazine số 44 đến số 52, năm 2018 Ngày 17 tháng 1 năm 2019 978-4-06-513874-8 11 Weekly Shounen Magazine số 1 đến số 11, năm 2019 Ngày 15 tháng 3 năm 2019 978-4-06-514445-9 12 Weekly Shounen Magazine số 12 đến số 21+22, năm 2018 Ngày 17 tháng 6 năm 2019 978-4-06-515086-3 13 Weekly Shounen Magazine số 23 đến số 31, năm 2019 Ngày 16 tháng 8 năm 2019 978-4-06-515697-1 14 Weekly Shounen Magazine số 32 đến số 41, năm 2019 Ngày 17 tháng 10 năm 2019 978-4-06-517159-2 15 Weekly Shounen Magazine số 42 đến số 50, năm 2019 Ngày 17 tháng 12 năm 2019 978-4-06-517549-1 16 Weekly Shounen Magazine số 51, năm 2019 đến số 9, năm 2020 Ngày 17 tháng 3 năm 2020 978-4-06-518167-6 17 Weekly Shounen Magazine số 10 đến số 18, năm 2020 Ngày 15 tháng 5 năm 2020 978-4-06-518851-4 18 Weekly Shounen Magazine số 19 đến số 28, năm 2020 Ngày 17 tháng 7 năm 2020 978-4-06-520106-0 19 Weekly Shounen Magazine số 29 đến số 38, năm 2020 Ngày 17 tháng 9 năm 2020 978-4-06-520598-3 20 Weekly Shounen Magazine số 39 đến số 47, năm 2020 Ngày 17 tháng 12 năm 2020 978-4-06-521482-4 21 Weekly Shounen Magazine số 48, năm 2020 đến số 6, năm 2021 Ngày 17 tháng 2 năm 2021 978-4-06-522067-2 22 Weekly Shounen Magazine số 7 đến số 15, năm 2021 Ngày 16 tháng 4 năm 2021 978-4-06-522883-8

Danh sách Character Book/Fan Book

Tên sách Ngày phát hành (tại Nhật Bản) ISBN Tokyo Revengers Character Book Thiên Thượng Thiên Hạ Ngày 16 tháng 4 năm 2021 978-4-06-522988-0 Tokyo Revengers Fan Book Ngày 16 tháng 7 năm 2021

Live-Action

Đạo diễn Hanabusa Tsutomu Sản xuất Okada Shouta, Inaba Naohito Tác giả Wakui Ken Kịch bản Takahashi Izumi Dựa trên Tokyo卍Revengers Diễn viên Kitamura Takumi

Yoshizawa Ryo Yamada Yuki Sugino Yosuke Imada Mio Suzuki Nobuyuki Maeda Gordon Isomura Hayato Mamiya Shotaro Shimizu Hiroya

Horike Kazuki

Quay phim Ezaki Tomoo Hãng sản xuất Phát hành Warner Bros. Japan 9/7/2021 Quốc gia Nhật Bản Ngôn ngữ Tiếng Nhật

Việc sản xuất live-action movie Tokyo Revengers đã được công bố vào tháng 2 năm 2020.[6] Phim do Tsutomu Hanabusa làm đạo diễn và dàn diễn viên gồm Kitamura Takumi, Yamada Yūki, Sugino Yosuke, Suzuki Nobuyuki, Isomura Hayato, Mamiya Shotaro và Yoshizawa Ryo.[7] Vào tháng 4 năm 2020, có thông báo rằng đoàn làm phim đã tạm dừng quay phim do đại dịch COVID-19.[8][9][10] Ban đầu bộ phim dự kiến công chiếu tại Nhật Bản vào ngày 9 tháng 10 năm 2020, nhưng do ảnh hưởng liên tục của COVID-19, bộ phim đã dời lịch công chiếu sang ngày 9 tháng 7 năm 2021.

Nhân sự

  • Nguyên tác: Wakui Ken, Tokyo Revengers (Kodansha)
  • Đạo diễn: Hanabusa Tsutomu
  • Kịch bản: Takahashi Izumi
  • Âm nhạc: Yamada Yutaka
  • Bài hát chủ đề: “Namae wo Yobu yo” – SUPER BEAVER
  • Phụ trách chế tác: Ishihara Takashi, Ikeda Hiroyuki, Matsumoto Tomoki
  • Sản xuất: Okada Shouta, Inaba Naohito
  • Quay phim: Ezaki Tomoo
  • Phân phối: Warner Bros. Japan
  • Chế tác: Ủy ban chế tác movie “Tokyo Revengers”

Anime

Vào tháng 6 năm 2020, đã có thông báo rằng Tokyo Revengers sẽ được chuyển thể thành một bộ anime truyền hình phát sóng vào tháng 4 năm 2021.[11] Anime phát sóng chính thức từ ngày 11 tháng 4 năm 2021 và có tất cả 24 tập.

Nhân sự

  • Nguyên tác: Wakui Ken
  • Đạo diễn: Hatsumi Kouichi
  • Tổ chức series: Mutou Yasuyuki
  • Thiết kế nhân vật: Ohnuki Ken’ichi, Ohta Keiko
  • Âm nhạc: Tsutomi Hiroaki
  • Chế tác: Ủy ban chế tác Anime “Tokyo Revengers”
  • Bài hát chủ đề:
  1. Cry Baby – Official髭男dism (OP)
  2. Koko de Iki wo Shite – eill (EP)

Mini Anime

Mini anime “Chibi Rive” phát trên Youtube chính thức “Tokyo Revengers” vào 19 giờ (Nhật Bản) thứ 2 hàng tuần song song với anime.

DB / DVD

Tập Ngày phát hành[12] Nội dung Mã phát hành BD DVD 1 Ngày 16 tháng 6 năm 2021 (dự kiến) Anime Ep 1 – Ep 4

Mini-anime Ep 1 – Ep 4 Booklet bao gồm 68 trang

PCXP-50831 PCBP-54431 2 Ngày 7 tháng 7 năm 2021 (dự kiến) Anime Ep 5 – Ep 8

Mini-anime Ep 5 – Ep 8

Booklet bao gồm 68 trang

PCXP-50832 PCBP-54432 3 Ngày 4 tháng 8 năm 2021 (dự kiến) PCXP-50833 PCBP-54433 4 Ngày 1 tháng 9 năm 2021 (dự kiến) PCXP-50834 PCBP-54434 5 Ngày 6 tháng 10 năm 2021 (dự kiến) PCXP-50835 PCBP-54435 6 Ngày 4 tháng 11 năm 2021 (dự kiến) PCXP-50836 PCBP-54436

Stage Play (Sân Khấu Kịch)

Ngày 19 tháng 5 năm 2021, đã có thông báo rằng Tokyo Revengers sẽ nhận được chuyển thể sân khấu kịch công diễn tại Osaka, Tokyo, Kanagawa vào tháng 8 năm 2021![13]

Nhân sự

  • Nguyên tác: Wakui Ken
  • Biên kịch/Đạo diễn: Ise Naohiro
  • Tổ chức: Ủy ban chế tác sân khấu kịch “Tokyo Revengers”

Diễn viên

  • Kizu Tsubasa vai Hanagaki Takemichi
  • Noguchi Jun vai Tachibana Naoto
  • Matsuda Ryou vai Sano Manjirou
  • Jinnai Shou vai Ryuuguuji Ken

Công diễn

  • Công diễn tại Osaka: từ ngày 6 tới ngày 8 tháng 8 / Cool Japan Park Osaka WWHall
  • Công diễn tại Tokyo: từ ngày 12 tới ngày 14 tháng 8 / Nihon Seinenkan Hall
  • Công diễn tại Kanagawa: từ ngày 19 tới ngày 22 tháng 8 / KT Zepp Yokohama

Giải thưởng

Vào năm 2020, manga đã giành được Giải thưởng Manga Kodansha thường niên lần thứ 44 ở hạng mục shōnen.[14][15][16]

Thế hệ s62 là gì?

thế hệ s62 chính là thế hệ cực ác bạn nhé!

Xe của mikey là xe gì?

Xe của Mikey chính là …..

Mikey sinh ngày bao nhiêu?

Mikey sinh ngày 20 tháng 8 năm 1990

  • Tên đầy đủ: Sano Manjiro
  • Biệt danh: Mikey bất khả chiến bại
  • Sinh ngày: 20/08
  • Năm sinh: 1990
  • Chiều cao: 162cm
  • Cân nặng: 56 kg
  • Nghề nghiệp: Trùm tội phạm ( hiện tại )/Sinh viên (Quá khứ)/Thành viên băng đảng (quá khứ)
  • Tổ chức: Băng Tokyo Manji

Mitsuya Takashi sinh ngày bao nhiêu?

Mitsuya Takashi sinh ngày 12 tháng 6

  • Biệt danh: Taka-chan, Joker
  • Sinh ngày: 12 tháng 6
  • Năm sinh: 1990
  • Chiều cao: 170 cm
  • Cân nặng: 57 kg
  • Nghề nghiệp: Sinh viên, Thành viên băng đảng (quá khứ), Nhà thiết kế thời trang (hiện tại)

Sanzu Haruchiyo sinh năm bao nhiêu?

Sanzu Haruchiyo sinh năm bao nhiêu

  • Biệt danh: Sanzu Haruchiyo
  • Sinh ngày:
  • Năm sinh:
  • Chiều cao: Không xác định
  • Cân nặng: Không xác định
  • Nghề nghiệp: Thành viên băng đảng

Tham khảo

  1. ^

    “Tokyo Revengers 1 – Manga”. BookWalker. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2020.

    Tham Khảo: Chọn mẫu ngẫu nhiên (Random selection) trong kiểm toán là gì?

  2. ^ 「新宿スワン」の和久井健が描くサスペンス「東京卍リベンジャーズ」開幕. Natalie (bằng tiếng Nhật). ngày 1 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2020.
  3. ^ Ressler, Karen (ngày 3 tháng 3 năm 2017). “Shinjuku Swan Author Starts Tokyo Revengers Manga Series”. Anime News Network. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2020.
  4. ^ Ressler, Karen (ngày 28 tháng 9 năm 2018). “Kodansha Comics Adds Forest of Piano, Are You Lost?, Kira-kun Today, Tokyo Revengers, Mikami-sensei’s Way of Love Manga Digitally”. Anime News Network. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2020.
  5. ^ “Kodansha Comic Plus”. Kodansha. Truy cập Ngày 11 tháng 10 năm 2020. Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |ngày= (trợ giúp)
  6. ^ Pineda, Rafael Antonio (ngày 18 tháng 2 năm 2020). “Ken Wakui’s Tokyo Revengers Manga Gets Live-Action Film This Fall”. Anime News Network. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2020.
  7. ^ Mateo, Alex (ngày 4 tháng 3 năm 2020). “Live-Action Tokyo Revengers Film Reveals Cast, Director, October 9 Premiere”. Anime News Network. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2020.
  8. ^ Pineda, Rafael Antonio (ngày 14 tháng 4 năm 2020). “Live-Action Tokyo Revengers Film Halts Shooting”. Anime News Network. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2020.
  9. ^ Pineda, Rafael Antonio (ngày 21 tháng 4 năm 2020). “List of Anime & Manga Affected by COVID-19”. Anime News Network. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2020.
  10. ^ Sherman, Jennifer (ngày 29 tháng 6 năm 2020). “Live-Action Tokyo Revengers Film Delayed Due to COVID-19”. Anime News Network. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2020.
  11. ^ Sherman, Jennifer (ngày 18 tháng 6 năm 2020). “Tokyo Revengers Manga Gets TV Anime in 2021”. Anime News Network. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2020.
  12. ^ “PRODUCT”. TVアニメ『東京リベンジャーズ』公式サイト. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2021.
  13. ^ アニメ化・実写映画化に続き『東京卍リベンジャーズ』舞台化決定、木津つばさ・野口準・松田凌・陳内将らが出演. Yahoo News (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2021.
  14. ^ Pineda, Rafael Antonio (ngày 2 tháng 4 năm 2020). “44th Annual Kodansha Manga Awards’ Nominees Announced”. Anime News Network. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2020.
  15. ^ 第44回講談社漫画賞に東京卍リベンジャーズ、僕と君の大切な話、ブルーピリオド. Natalie (bằng tiếng Nhật). ngày 12 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2020.
  16. ^ Sherman, Jennifer (ngày 12 tháng 5 năm 2020). “44th Annual Kodansha Manga Awards’ Winners Announced”. Anime News Network. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2020.

Liên kết ngoài

  • Official manga website (tiếng Nhật)
  • Official anime website (tiếng Nhật)
  • Official live-action film website (tiếng Nhật)
  • Tokyo Revengers ở Kodansha Comics
  • Tokyo Revengers (manga) tại từ điển bách khoa của Anime News Network
  • Tokyo Revengers

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.